Bảng giá đất đường Đỗ Xuân Hợp mới nhất (Áp dụng từ 2026)
Đường Đỗ Xuân Hợp là một trong những tuyến giao thông huyết mạch của TP. Thủ Đức (Quận 9 cũ), nối liền Xa lộ Hà Nội và Nguyễn Duy Trinh. Với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, bảng giá đất đường Đỗ Xuân Hợp luôn nhận được sự quan tâm lớn từ người dân và nhà đầu tư.
Bảng giá đất Đỗ Xuân Hợp là gì?
Bảng giá đất đường Đỗ Xuân Hợp là tập hợp các mức giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM ban hành, được áp dụng trên tuyến đường Đỗ Xuân Hợp thuộc địa bàn TP. Thủ Đức. Bảng giá này được xây dựng dựa trên các tiêu chí về vị trí, mục đích sử dụng đất và tình hình hạ tầng thực tế.
Từ ngày 01/01/2026, TP.HCM chính thức áp dụng Bảng giá đất mới theo Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND, thay thế cho các bảng giá trước đây, phản ánh sát hơn với biến động của thị trường.
Bảng giá theo từng đoạn và vị trí đất
Tuyến đường Đỗ Xuân Hợp rất dài và đi qua nhiều phường khác nhau (Phước Bình, Phước Long B, Bình Trưng Đông,…). Do đó, giá đất được quy định khác nhau tùy thuộc vào từng đoạn đường. Dưới đây là bảng giá đất Mặt tiền (Vị trí 1) theo quy định mới nhất:
| Đoạn đường | Đất ở (VNĐ/m²) | Đất Thương mại – Dịch vụ (VNĐ/m²) | Đất SXKD phi nông nghiệp (VNĐ/m²) |
|---|---|---|---|
| Từ Ngã 4 Bình Thái đến Cầu Nam Lý | 66.200.000 | 39.700.000 | 33.100.000 |
| Từ Cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh | 66.200.000 | 39.700.000 | 33.100.000 |
| Ngã 3 Dương Đình Hội (Bưng Ông Thoàn) đến … | 56.700.000 | 34.000.000 | 28.400.000 |
| Cuối đường Đỗ Xuân Hợp (Khu vực phường Bình Trưng Đông) | 54.100.000 | 32.500.000 | 27.100.000 |
(Đơn giá trên áp dụng cho Vị trí 1 – Mặt tiền đường. Đối với nhà trong hẻm (Vị trí 2, 3, 4), giá đất sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (50%, 80%) dựa trên giá Mặt tiền đường và độ rộng hẻm.)
Bảng giá nhà nước khác giá thị trường thế nào?
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá đất Nhà nước và giá giao dịch thị trường. Bảng giá đất Nhà nước được sử dụng với mục đích quản lý hành chính, tính thuế phí và đền bù giải tỏa. Trong khi đó, giá thị trường là mức giá mua bán thực tế giữa người mua và người bán, phụ thuộc vào cung cầu, tiện ích xung quanh, và khả năng sinh lời.
Hiện nay, mặc dù Bảng giá đất 2026 đã được điều chỉnh tiệm cận hơn với thực tế, nhưng giá giao dịch thị trường tại đường Đỗ Xuân Hợp thường vẫn cao hơn mức giá Nhà nước quy định do tiềm năng khai thác kinh doanh và hạ tầng khu Đông phát triển mạnh.
Bảng giá được dùng để tính những khoản nào?
Khi bạn sở hữu hoặc giao dịch nhà đất trên đường Đỗ Xuân Hợp, bảng giá đất sẽ được sử dụng để tính:
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm.
- Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản (nếu giá ghi trên hợp đồng thấp hơn giá Nhà nước).
- Lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ/sổ hồng.
- Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (ví dụ từ đất nông nghiệp lên đất ở).
- Tiền đền bù, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để mở rộng đường hoặc làm dự án công cộng.
Cách tra cứu và kiểm chứng dữ liệu
Để biết chính xác lô đất của mình thuộc đoạn nào và áp dụng mức giá bao nhiêu, người dân cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ hồng/Sổ đỏ). Sau đó đối chiếu tên phường, số tờ bản đồ, số thửa và vị trí hẻm với Phụ lục Bảng giá đất đính kèm Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của TP.HCM.
Tìm hiểu thêm về Bảng giá đất Đỗ Xuân Hợp:
» Bảng giá đất Đỗ Xuân Hợp theo từng đoạn đường » Giá đất vị trí 1, 2, 3, 4 đường Đỗ Xuân Hợp là gì? » Bảng giá đất Đỗ Xuân Hợp dùng để tính gì? » Cách tra cứu bảng giá đất đường Đỗ Xuân Hợp chính xác » Bảng giá đất Đỗ Xuân Hợp Quận 9 cũ và TP Thủ Đức khác nhau thế nào?
