Bảng giá đất Đỗ Xuân Hợp theo từng đoạn đường (Cập nhật 2026)
Tuyến đường Đỗ Xuân Hợp đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giao thông tại khu vực TP. Thủ Đức. Do độ dài tuyến đường lớn và đi qua nhiều địa bàn phường khác nhau, bảng giá đất Đỗ Xuân Hợp theo đoạn được Nhà nước quy định thành nhiều mức giá để phù hợp với giá trị thực tế.
Vì sao phải tra theo đoạn đường?
Giá trị của một tuyến đường không đồng nhất từ đầu đến cuối. Đoạn giao cắt với các trục đường lớn (như Xa lộ Hà Nội, Nguyễn Duy Trinh) hoặc gần các chợ, trung tâm thương mại thường có giá đất cao hơn đáng kể so với các đoạn có mật độ giao thông thấp. Đó là lý do Bảng giá đất theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND đã chia nhỏ tuyến đường thành nhiều phân đoạn.
Danh sách các đoạn đường cần đối chiếu
Dưới đây là chi tiết mức giá đất mặt tiền (vị trí 1) trên tuyến đường Đỗ Xuân Hợp theo phân đoạn, áp dụng từ 2026:
| Đoạn đường | Phường trực thuộc | Đất ở (VNĐ/m²) |
|---|---|---|
| Từ Ngã 4 Bình Thái đến Cầu Nam Lý | Phước Long A, Phước Long B | 66.200.000 |
| Từ Cầu Nam Lý đến Nguyễn Duy Trinh | Bình Trưng Tây, Bình Trưng Đông | 66.200.000 |
| Từ Đỗ Xuân Hợp đến Bưng Ông Thoàn | Phú Hữu, Tăng Nhơn Phú B | 56.700.000 |
| Đoạn Đỗ Xuân Hợp cuối đường | Bình Trưng Đông | 54.100.000 |
Cách xác định bất động sản thuộc đoạn nào
Để biết chính xác bất động sản của bạn thuộc phân đoạn nào, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Xem Sổ đỏ / Sổ hồng để xác định tên phường hiện tại.
- Dùng Google Maps hoặc bản đồ quy hoạch để ước lượng vị trí lô đất so với các điểm mốc (Cầu Nam Lý, Ngã 4 Bình Thái, Ngã 3 Dương Đình Hội, …).
- Đối chiếu vị trí trên thực địa với phần ‘Từ … Đến …’ trong Phụ lục bảng giá đất của Nhà nước.
Ví dụ tra cứu một thửa đất
Giả sử bạn có một lô đất mặt tiền tại đường Đỗ Xuân Hợp, đoạn qua UBND Phường Phước Long B. Đoạn này thuộc khoảng ‘Từ Ngã 4 Bình Thái đến Cầu Nam Lý’. Khi đó, mức giá Nhà nước được áp dụng để tính các khoản thúe, phí sẽ là 66.200.000 VNĐ/m² (cho đất ở).
Lỗi thường gặp khi đọc bảng giá
- Không để ý đến tên Phường: Một số đoạn đường có tên trùng lặp, nhầm lẫn ranh giới giữa các phường có thể dẫn đến việc tra sai giá.
- Nhầm lẫn giữa các vị trí (mặt tiền vs. hẻm): Bảng giá phân đoạn thường hiển thị cho Vị trí 1, để tính cho đất trong hẻm cần áp dụng tỷ lệ chiết khấu.
